Fanpage Facebook
Tiêu điểm tuần qua
Thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại tỉnh Tây Ninh

Thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại tỉnh Tây Ninh:

THỦ TỤC 01 THỦ TỤC THẨM ĐỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ XEM XÉT GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
1. Trình tự

thực hiện

* Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và Trả kết quả” thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyệnhoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.

 Hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận và ghi biên nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong thời gian không quá 01 ngày.

 Hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư bổ sung theo đúng quy định.

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần; Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).

* Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc như sau:

 Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, chất lượng. Trường hợp hồ sơ có từ một loại giấy tờ chưa đáp ứng yêu cầu về tính pháp lý thì chậm nhất sau 2 ngày làm việc (tính từ ngày nhận hồ sơ từ Bộ phận “Tiếp nhận và Trả kết quả”, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ (ghi rõ lý do và các nội dung cần bổ sung);

 Thẩm định hồ sơ, tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc gửi xin ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tổ chức kiểm tra thực địa khu đất mà hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu sử dụng đất;

 Tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, có văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất.

* Bước 3: Bộ phận “Tiếp nhận và Trả kết quả” thực hiện các công việc sau:

– Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đến nhận kết quả: Trả lại biên nhận hồ sơ.

– Trả kết quả: Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất (trường hợp nhận thay phải có giấy ủy quyền và CMND của người được ủy quyền).

2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và Trả kết quả” thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyệnhoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị thẩm định của người xin giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 03b ban hành kèm theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT hoặc văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan đăng ký đầu tư;

– Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Trường hợp trích đo địa chính thửa đất phải được kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định trước khi nộp hồ sơ).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn

giải quyết

20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
6. Cơ quan thực hiện a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất.
8. Phí, Lệ phí Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị thẩm định nhu cầu sử dụng đất/thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 03b ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/ 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
10. Yêu cầu,

điều kiện

– Đối với trường hợp diện tích đất xin giao, cho thuê đất phải chuyển mục đích sử dụng từ đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư thì thủ tục này chỉ thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên) hoặc HĐND tỉnh có Nghị quyết về việc chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng).

– Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì UBND huyện, thành phố trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương trước khi UBND huyện, thành phố quyết định cho thuê đất.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính -Luật Đất đai năm 2013;

– Luật Đầu tư năm 2014;

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

– Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

– Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

– Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/ 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai./.

 

 

 

 

                                                                                                                                                                     

 

 

Ghi chú:
Thành phần

hồ sơ lưu

  • Lưu theo thành phần hồ sơ theo TTHC quy định;
  • Kết quả giải quyết Thủ tục hành chính.
Thời gian lưu

và nơi lưu

Hồ sơ đã giải quyết xong được lưu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thời gian lưu vĩnh viễn.

 

 

STT Bộ hồ sơ gồm
1 06 (sáu) bản Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo chỉnh lý bản đồ địa chính (đối với những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy) hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy)
2 Đơn đề nghị thẩm định của người xin giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 03b ban hành kèm theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT hoặc văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan đăng ký đầu tư

 

 

 

 

Tin khác